Theo quan niệm dân gian, tuổi xung khắc là những cặp con giáp đứng đối diện nhau trên vòng 12 địa chi (lục xung), như Tý xung Ngọ, Sửu xung Mùi, Dần xung Thân. Rộng hơn là nhóm tứ hành xung gồm bốn tuổi xung nhau: Tý, Ngọ, Mão, Dậu; Dần, Thân, Tỵ, Hợi; Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Ngược lại, tuổi hợp là tam hợp (ba tuổi cách đều nhau) và lục hợp (từng cặp hợp nhau). Xem tuổi là tục lệ tham khảo, không phải căn cứ để quyết định hôn nhân hay làm ăn.
| Tuổi | Tam hợp | Lục hợp | Lục xung | Tứ hành xung | Lục hại |
|---|---|---|---|---|---|
| Tý (chuột) | Thân, Thìn | Sửu | Ngọ | Ngọ, Mão, Dậu | Mùi |
| Sửu (trâu) | Tỵ, Dậu | Tý | Mùi | Thìn, Tuất, Mùi | Ngọ |
| Dần (hổ) | Ngọ, Tuất | Hợi | Thân | Thân, Tỵ, Hợi | Tỵ |
| Mão (mèo) | Hợi, Mùi | Tuất | Dậu | Tý, Ngọ, Dậu | Thìn |
| Thìn (rồng) | Thân, Tý | Dậu | Tuất | Tuất, Sửu, Mùi | Mão |
| Tỵ (rắn) | Dậu, Sửu | Thân | Hợi | Dần, Thân, Hợi | Dần |
| Ngọ (ngựa) | Dần, Tuất | Mùi | Tý | Tý, Mão, Dậu | Sửu |
| Mùi (dê) | Hợi, Mão | Ngọ | Sửu | Thìn, Tuất, Sửu | Tý |
| Thân (khỉ) | Tý, Thìn | Tỵ | Dần | Dần, Tỵ, Hợi | Hợi |
| Dậu (gà) | Tỵ, Sửu | Thìn | Mão | Tý, Ngọ, Mão | Tuất |
| Tuất (chó) | Dần, Ngọ | Mão | Thìn | Thìn, Sửu, Mùi | Dậu |
| Hợi (lợn) | Mão, Mùi | Dần | Tỵ | Dần, Thân, Tỵ | Thân |
Lục xung là gì
Mười hai địa chi xếp thành vòng tròn như mặt đồng hồ: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi. Hai chi đứng đối diện nhau (cách nhau 6 vị trí) tạo thành một cặp lục xung. Có sáu cặp:
- Tý xung Ngọ
- Sửu xung Mùi
- Dần xung Thân
- Mão xung Dậu
- Thìn xung Tuất
- Tỵ xung Hợi
Trong xem tuổi dân gian, lục xung được coi là mức xung nặng nhất.
Tứ hành xung là gì
Tứ hành xung ghép hai cặp lục xung lại thành nhóm bốn tuổi. Mỗi nhóm có bốn tuổi cách nhau 3 vị trí:
- Tý, Ngọ, Mão, Dậu.
- Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
- Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
Trong nhóm, cặp đối diện (như Tý và Ngọ) là lục xung, các cặp còn lại (như Tý và Mão) được coi là khắc nhẹ hơn. Khi người lớn nói "hai đứa tứ hành xung", ý là hai tuổi cùng nằm trong một nhóm này.
Tam hợp và lục hợp
Tam hợp là ba tuổi cách đều nhau 4 vị trí, tạo thành một tam giác trên vòng 12 chi:
- Thân, Tý, Thìn (hợp hóa Thủy).
- Dần, Ngọ, Tuất (hợp hóa Hỏa).
- Hợi, Mão, Mùi (hợp hóa Mộc).
- Tỵ, Dậu, Sửu (hợp hóa Kim).
Lục hợp là sáu cặp hợp nhau:
- Tý và Sửu.
- Dần và Hợi.
- Mão và Tuất.
- Thìn và Dậu.
- Tỵ và Thân.
- Ngọ và Mùi.
Theo quan niệm dân gian, vợ chồng hoặc người làm ăn chung thuộc tam hợp, lục hợp được coi là thuận.
Lục hại và tương hình
Ngoài xung, sách xem tuổi còn nhắc đến:
- Lục hại: Tý hại Mùi, Sửu hại Ngọ, Dần hại Tỵ, Mão hại Thìn, Thân hại Hợi, Dậu hại Tuất.
- Tương hình: Dần, Tỵ, Thân hình nhau; Sửu, Tuất, Mùi hình nhau; Tý hình Mão; Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi tự hình.
Các mức này được coi là nhẹ hơn lục xung. Nhiều người xem tuổi chỉ dùng tam hợp, lục hợp và tứ hành xung.
Thiên can cũng có hợp và xung
Tuổi đầy đủ gồm thiên can (Giáp, Ất, Bính...) và địa chi (Tý, Sửu...). Thiên can có:
| Can | Hợp | Xung |
|---|---|---|
| Giáp | Kỷ | Canh |
| Ất | Canh | Tân |
| Bính | Tân | Nhâm |
| Đinh | Nhâm | Quý |
| Mậu | Quý | không có cặp xung |
| Kỷ | Giáp | không có cặp xung |
| Canh | Ất | Giáp |
| Tân | Bính | Ất |
| Nhâm | Đinh | Bính |
| Quý | Mậu | Đinh |
Ví dụ: Canh Ngọ (1990) và Giáp Tý (1984) vừa xung can (Canh xung Giáp) vừa xung chi (Ngọ xung Tý). Người xem tuổi coi đây là cặp xung nặng. Ngược lại, Canh Ngọ (1990) và Ất Mùi (1955 hoặc 2015) hợp cả can (Ất hợp Canh) lẫn chi (Ngọ hợp Mùi).
Xung tuổi thì có sao không
Tục xem tuổi có từ lâu và vẫn được nhiều gia đình dùng khi dạm hỏi, chọn người xông đất, chọn người đứng tuổi làm nhà. Tuy vậy:
- Không có bằng chứng khoa học nào cho thấy tuổi xung làm hôn nhân đổ vỡ.
- Thầy xem khác nhau có thể cho kết quả khác nhau vì mỗi người kết hợp thêm nạp âm, cung mệnh, thiên can theo cách riêng.
- Nhiều cặp "tứ hành xung" vẫn sống với nhau hoà thuận.
Khi gia đình băn khoăn, cách dân gian hay dùng là chọn ngày cưới, giờ đón dâu hợp tuổi, hoặc nhờ người hợp tuổi đứng ra lo lễ.
Câu hỏi thường gặp
Tuổi dần hợp với tuổi nào?
Theo quan niệm dân gian, tuổi Dần tam hợp với Ngọ, Tuất và lục hợp với Hợi. Tuổi Dần xung với Thân (lục xung) và nằm trong nhóm tứ hành xung Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
Tuổi mùi hợp với tuổi nào?
Tuổi Mùi tam hợp với Hợi, Mão và lục hợp với Ngọ. Tuổi Mùi xung với Sửu và nằm trong nhóm tứ hành xung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
Tuổi sửu hợp với tuổi nào?
Tuổi Sửu tam hợp với Tỵ, Dậu và lục hợp với Tý. Tuổi Sửu xung với Mùi, cùng nhóm tứ hành xung với Thìn, Tuất, Mùi.
Tuổi xung là gì?
Tuổi xung là hai tuổi mà theo quan niệm dân gian được coi là khắc nhau, chủ yếu là hai con giáp đứng đối diện trên vòng 12 chi (lục xung). Tứ hành xung là nhóm bốn tuổi gồm hai cặp lục xung.
Tuổi rồng hợp với tuổi gì?
Tuổi Thìn (rồng) tam hợp với Thân, Tý và lục hợp với Dậu. Tuổi Thìn xung với Tuất, cùng nhóm tứ hành xung với Tuất, Sửu, Mùi.