Theo lịch cổ, ngày hoàng đạo là ngày có một trong sáu sao tốt trực nhật: Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang (còn gọi Kim Đường, Thiên Đức), Ngọc Đường và Tư Mệnh. Sáu ngày còn lại trong chu kỳ 12 ngày là hắc đạo: Thiên Hình, Chu Tước, Bạch Hổ, Thiên Lao, Huyền Vũ, Câu Trận. Muốn biết một ngày có phải hoàng đạo không, cần biết tháng âm lịch và địa chi của ngày đó rồi tra bảng. Hoàng đạo chỉ là một trong nhiều yếu tố của phép chọn ngày theo phong tục.
| Tháng âm lịch | Ngày hoàng đạo (theo địa chi của ngày) |
|---|---|
| Tháng Giêng, tháng 7 | Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất |
| Tháng 2, tháng 8 | Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu, Tý |
| Tháng 3, tháng 9 | Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi, Dần |
| Tháng 4, tháng 10 | Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi, Sửu, Thìn |
| Tháng 5, tháng 11 | Thân, Dậu, Tý, Sửu, Mão, Ngọ |
| Tháng 6, tháng Chạp | Tuất, Hợi, Dần, Mão, Tỵ, Thân |
Hoàng đạo và hắc đạo nghĩa là gì
"Hoàng đạo" là đường đi của mặt trời trên bầu trời theo cách nhìn của người xưa. Trong lịch pháp dân gian, người ta gán 12 vị thần luân phiên trực mỗi ngày, xếp thành một vòng cố định:
- Thanh Long (hoàng đạo)
- Minh Đường (hoàng đạo)
- Thiên Hình (hắc đạo)
- Chu Tước (hắc đạo)
- Kim Quỹ (hoàng đạo)
- Bảo Quang (hoàng đạo)
- Bạch Hổ (hắc đạo)
- Ngọc Đường (hoàng đạo)
- Thiên Lao (hắc đạo)
- Huyền Vũ (hắc đạo)
- Tư Mệnh (hoàng đạo)
- Câu Trận (hắc đạo)
Vòng này bắt đầu từ một địa chi khác nhau tuỳ tháng. Tháng Giêng và tháng 7, ngày Tý là Thanh Long, ngày Sửu là Minh Đường, và cứ thế đi tiếp. Mỗi hai tháng, điểm bắt đầu lùi sang hai chi: tháng 2 và 8 bắt đầu ở Dần, tháng 3 và 9 bắt đầu ở Thìn, cho đến tháng 6 và tháng Chạp bắt đầu ở Tuất.
Theo quan niệm dân gian, ngày hoàng đạo hợp cho việc lớn như cưới hỏi, động thổ, nhập trạch, khai trương. Ngày hắc đạo thì nên tránh khởi sự.
Cách tra một ngày có phải hoàng đạo không
- Tra lịch để biết ngày đó là ngày mấy âm lịch, thuộc tháng âm lịch nào.
- Tra can chi của ngày, lấy phần địa chi (Tý, Sửu, Dần...).
- Đối chiếu với bảng ở đầu bài.
Ví dụ: ngày 14/10/2026 dương lịch là ngày 5 tháng 9 âm lịch năm Bính Ngọ, can chi ngày Tân Dậu. Tháng 9 có ngày hoàng đạo là Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi, Dần. Ngày Dậu nằm trong danh sách, nên theo cách tính này là ngày hoàng đạo (sao Bảo Quang).
Ngày hoàng đạo tháng 9 âm lịch năm Bính Ngọ
Tháng 9 âm lịch năm Bính Ngọ kéo dài từ 10/10/2026 đến 8/11/2026 (tháng đủ 30 ngày). Tính theo tháng âm lịch, các ngày hoàng đạo là:
| Ngày âm lịch | Ngày dương lịch | Can chi |
|---|---|---|
| Mùng 1 | Thứ Bảy 10/10/2026 | Đinh Tỵ |
| Mùng 4 | Thứ Ba 13/10/2026 | Canh Thân |
| Mùng 5 | Thứ Tư 14/10/2026 | Tân Dậu |
| Mùng 7 | Thứ Sáu 16/10/2026 | Quý Hợi |
| Mùng 10 | Thứ Hai 19/10/2026 | Bính Dần |
| 12 | Thứ Tư 21/10/2026 | Mậu Thìn |
| 13 | Thứ Năm 22/10/2026 | Kỷ Tỵ |
| 16 | Chủ nhật 25/10/2026 | Nhâm Thân |
| 17 | Thứ Hai 26/10/2026 | Quý Dậu |
| 19 | Thứ Tư 28/10/2026 | Ất Hợi |
| 22 | Thứ Bảy 31/10/2026 | Mậu Dần |
| 24 | Thứ Hai 2/11/2026 | Canh Thìn |
| 25 | Thứ Ba 3/11/2026 | Tân Tỵ |
| 28 | Thứ Sáu 6/11/2026 | Giáp Thân |
| 29 | Thứ Bảy 7/11/2026 | Ất Dậu |
Trong danh sách này có các ngày dân gian coi là xấu vì lý do khác: mùng 7, 13, 22 là ngày Tam Nương; mùng 5 là ngày Nguyệt Kỵ. Người kỹ tính thường bỏ những ngày này dù là hoàng đạo.
Giờ hoàng đạo trong ngày
Một ngày âm lịch chia thành 12 giờ, mỗi giờ bằng 2 tiếng: giờ Tý (23 giờ đến 1 giờ), Sửu (1 đến 3 giờ), Dần (3 đến 5 giờ), Mão (5 đến 7 giờ), Thìn (7 đến 9 giờ), Tỵ (9 đến 11 giờ), Ngọ (11 đến 13 giờ), Mùi (13 đến 15 giờ), Thân (15 đến 17 giờ), Dậu (17 đến 19 giờ), Tuất (19 đến 21 giờ), Hợi (21 đến 23 giờ).
Giờ hoàng đạo tính theo cùng vòng 12 sao, nhưng điểm bắt đầu phụ thuộc vào địa chi của ngày:
| Ngày | Giờ hoàng đạo |
|---|---|
| Tý, Ngọ | Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu |
| Sửu, Mùi | Dần, Mão, Tỵ, Thân, Tuất, Hợi |
| Dần, Thân | Tý, Sửu, Thìn, Tỵ, Mùi, Tuất |
| Mão, Dậu | Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu |
| Thìn, Tuất | Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi |
| Tỵ, Hợi | Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi |
Ví dụ ngày Tân Dậu 14/10/2026: giờ hoàng đạo là Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu. Nếu muốn làm lễ buổi sáng, có thể chọn giờ Mão (5 đến 7 giờ) hoặc giờ Ngọ (11 đến 13 giờ).
Những điều cần biết để không hiểu sai
- Lịch khác nhau có thể lệch ở đầu và cuối tháng. Một số sách tính tháng theo tiết khí (tháng bắt đầu từ tiết Lập Xuân, Kinh Trập...) thay vì mùng 1 âm lịch. Vì vậy vài ngày đầu hoặc cuối tháng có thể là hoàng đạo ở cuốn lịch này mà hắc đạo ở cuốn khác.
- Hoàng đạo không phải yếu tố duy nhất. Phép chọn ngày theo phong tục còn xét trực (12 trực), sao tốt xấu (nhị thập bát tú), ngày xung tuổi, Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Sát Chủ.
- Đây là tục lệ, không phải quy luật tự nhiên. Không có cơ sở khoa học cho thấy việc làm vào ngày hoàng đạo thành công hơn. Nhiều người chọn ngày để yên tâm và để gia đình đồng thuận.
Câu hỏi thường gặp
Ngày hoàng đạo là gì?
Ngày hoàng đạo là ngày có một trong sáu sao tốt trực theo lịch cổ: Thanh Long, Minh Đường, Kim Quỹ, Bảo Quang, Ngọc Đường, Tư Mệnh. Dân gian chọn những ngày này để làm việc lớn.
Ngày hôm nay có tốt không?
Hôm nay Chủ nhật 27/9/2026 là ngày 17 tháng 8 âm lịch năm Bính Ngọ, ngày Giáp Thìn. Tháng 8 có ngày hoàng đạo là Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu, Tý, nên theo cách tính này hôm nay là ngày hắc đạo (sao Thiên Hình). Giờ hoàng đạo của ngày Thìn là Dần, Thìn, Tỵ, Thân, Dậu, Hợi.
Ngày giờ tốt hôm nay xem thế nào?
Tra ngày âm lịch và can chi của hôm nay, dùng bảng ngày hoàng đạo theo tháng để xem ngày, rồi dùng bảng giờ hoàng đạo theo ngày để chọn giờ. Lịch vạn niên và nhiều ứng dụng lịch đã tính sẵn.
Ngày mai là ngày tốt hay xấu?
Ngày mai thứ Hai 28/9/2026 là 18 tháng 8 âm lịch, ngày Ất Tỵ. Tháng 8 không có ngày Tỵ trong danh sách hoàng đạo, nên theo cách tính này là ngày hắc đạo (sao Chu Tước). Ngày 18 âm lịch cũng là ngày Tam Nương theo quan niệm dân gian.